tỉnh đảng bộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tổ chức Đảng Cộng sản ở cấp tỉnh: Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản tại một đơn vị hành chính cấp tỉnh, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn diện công tác đảng và phong trào cách mạng tại địa phương.
- Hệ thống tổ chức đảng trực thuộc trong một tỉnh: Chỉ toàn bộ hệ thống các tổ chức cơ sở đảng và đảng bộ trực thuộc hoạt động trên địa bàn một tỉnh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tỉnh đảng bộ đã tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm. (Tổ chức Đảng cấp tỉnh đã tổ chức hội nghị tổng kết công tác năm.)
- Nghị quyết của tỉnh đảng bộ được phổ biến đến tất cả các chi bộ. (Nghị quyết của Đảng bộ cấp tỉnh được phổ biến đến tất cả các chi bộ.)
- Cán bộ chủ chốt của tỉnh đảng bộ tham dự cuộc họp quan trọng. (Cán bộ chủ chốt của Đảng bộ tỉnh tham dự cuộc họp quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đại hội đại biểu tỉnh đảng bộ": Là sự kiện chính trị quan trọng, nơi bầu ra ban lãnh đạo và thông qua các nghị quyết, phương hướng nhiệm vụ của Đảng bộ tỉnh cho nhiệm kỳ mới.
- Đại hội đại biểu tỉnh đảng bộ nhiệm kỳ mới sẽ diễn ra vào tháng tới.
- "Văn phòng tỉnh đảng bộ": Chỉ cơ quan thường trực, giúp việc cho ban lãnh đạo tỉnh đảng bộ.
- Công văn được gửi từ Văn phòng Tỉnh đảng bộ.
Biến thể và từ liên quan
- Thành ủy/Thành đảng bộ: Tổ chức Đảng ở cấp thành phố trực thuộc trung ương (tương đương cấp tỉnh).
- Huyện đảng bộ/Quận ủy: Tổ chức Đảng ở cấp huyện/quận (cấp dưới tỉnh đảng bộ).
- Đảng bộ cơ sở: Tổ chức Đảng ở cơ sở (xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp...), trực thuộc sự lãnh đạo của tỉnh đảng bộ hoặc huyện đảng bộ.
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Cơ quan lãnh đạo thường xuyên công tác của tỉnh đảng bộ giữa hai kỳ họp.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Tỉnh ủy: Cách gọi tắt thông dụng, thường dùng để chỉ cơ quan lãnh đạo (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh) hoặc trụ sở của tỉnh đảng bộ.
- Chỉ thị từ Tỉnh ủy đã được ban hành.
Cụm từ liên quan
- "Dưới sự lãnh đạo của tỉnh đảng bộ": Cụm từ thường dùng trong văn bản chính trị, hành chính để khẳng định sự lãnh đạo.
- Mọi hoạt động đều được triển khai dưới sự lãnh đạo của tỉnh đảng bộ.
- "Tỉnh đảng bộ chỉ đạo": Diễn tả hành động ra mệnh lệnh, hướng dẫn từ cấp lãnh đạo Đảng của tỉnh.
- Tỉnh đảng bộ chỉ đạo đẩy mạnh công tác xây dựng đảng.
- Tổ chức Đảng ở một tỉnh.